Luật doanh nghiệp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Luật doanh nghiệp là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh toàn bộ quá trình thành lập, tổ chức, vận hành và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Luật này áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, đảm bảo quyền tự do kinh doanh và quy định rõ quyền, nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.

Định nghĩa luật doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh toàn bộ quá trình hình thành, tổ chức, quản lý và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Đây là một nhánh quan trọng trong hệ thống pháp luật kinh tế, nhằm tạo dựng khuôn khổ pháp lý ổn định cho sự vận hành của thị trường và bảo vệ quyền lợi của các chủ thể kinh doanh.

Luật doanh nghiệp không chỉ giới hạn trong phạm vi cấp phép hoạt động, mà còn mở rộng tới các vấn đề như quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên công ty; cấu trúc tổ chức quản trị; nghĩa vụ công khai thông tin; và quy trình giải thể hoặc phá sản. Tại Việt Nam, văn bản pháp lý cao nhất hiện hành là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Luật này điều chỉnh mọi loại hình doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Bên cạnh đó, nó còn là cơ sở pháp lý để tích hợp các quy định liên quan từ Luật Đầu tư, Luật Phá sản, và Bộ luật Dân sự trong bối cảnh hoạt động kinh doanh.

Vai trò của luật doanh nghiệp trong nền kinh tế

Luật doanh nghiệp là trụ cột pháp lý cho môi trường kinh doanh ổn định và minh bạch. Thông qua các quy định chặt chẽ, luật góp phần định hình hành lang pháp lý để doanh nghiệp phát triển trong khuôn khổ rõ ràng, tránh sự tùy tiện, giảm thiểu rủi ro pháp lý. Luật cũng khuyến khích sự tham gia của nhiều chủ thể trong nền kinh tế, từ cá nhân, tổ chức trong nước đến nhà đầu tư nước ngoài.

Bằng việc tạo ra điều kiện cạnh tranh công bằng, luật doanh nghiệp giúp tăng hiệu quả phân bổ nguồn lực, nâng cao năng suất và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Các nguyên tắc trong luật như tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật và quyền tự quyết nội bộ là nền tảng cho việc phát triển doanh nghiệp hiện đại, có khả năng thích ứng với biến động của thị trường.

Vai trò cụ thể của luật doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau:

  • Đảm bảo quyền thành lập và vận hành doanh nghiệp không bị cản trở trái luật.
  • Tạo hành lang pháp lý để xử lý tranh chấp giữa doanh nghiệp và các bên liên quan.
  • Quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các thành viên công ty.
  • Góp phần nâng cao chỉ số minh bạch và cải thiện môi trường đầu tư quốc gia.

Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

Luật doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các loại hình doanh nghiệp chính như:

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên)
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh

Ngoài ra, luật còn áp dụng với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức xã hội tham gia hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp. Phạm vi áp dụng bao phủ toàn bộ vòng đời của doanh nghiệp từ đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, quản lý vận hành, tổ chức lại cho đến giải thể và phá sản.

Luật doanh nghiệp cũng đóng vai trò nền tảng trong việc kết nối và hài hòa với các luật chuyên ngành khác như Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Phá sản. Điều này đảm bảo doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp, hiệu quả và linh hoạt trong các bối cảnh pháp lý đa tầng.

Nguyên tắc pháp lý trong tổ chức và hoạt động doanh nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý cốt lõi nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và ổn định trong môi trường kinh doanh. Các nguyên tắc này vừa là giới hạn, vừa là quyền bảo hộ để doanh nghiệp được hoạt động trong một không gian pháp lý được bảo đảm bởi Nhà nước.

Các nguyên tắc chính bao gồm:

  • Tự do kinh doanh: Mọi cá nhân, tổ chức có quyền tự do thành lập và hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực không bị cấm.
  • Bình đẳng pháp lý: Doanh nghiệp thuộc mọi loại hình đều có địa vị pháp lý bình đẳng trước pháp luật.
  • Tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có quyền quyết định các vấn đề nội bộ và chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn cam kết.

Các nguyên tắc này không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn có tác động thực tiễn trong vận hành doanh nghiệp, như trong việc xử lý tranh chấp, ra quyết định quản trị hoặc tiếp cận thị trường vốn. Chúng cũng là căn cứ để Nhà nước cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình đăng ký doanh nghiệp và tăng khả năng tiếp cận của người dân với hoạt động khởi sự kinh doanh.

Bảng sau minh họa vai trò của các nguyên tắc pháp lý đối với hoạt động doanh nghiệp:

Nguyên tắc Ý nghĩa pháp lý Áp dụng thực tiễn
Tự do kinh doanh Không bị cấm trừ khi vi phạm luật Được chọn ngành nghề, lĩnh vực hợp pháp
Bình đẳng pháp lý Không phân biệt loại hình hay quy mô Cạnh tranh công bằng trên thị trường
Tự chủ nội bộ Được tự quyết định trong tổ chức và quản trị Soạn thảo điều lệ, chọn người quản lý

Các nguyên tắc này được ghi nhận rõ trong Điều 7 và Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2020. Tham khảo văn bản đầy đủ tại vbpl.vn.

Các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm pháp lý

Luật doanh nghiệp quy định bốn loại hình doanh nghiệp chính, mỗi loại có đặc điểm pháp lý riêng về tư cách pháp nhân, chế độ chịu trách nhiệm, cấu trúc tổ chức và quyền hạn của chủ sở hữu. Việc lựa chọn loại hình phù hợp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động quản trị và huy động vốn.

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến gồm:

  • Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân sở hữu, không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
  • Công ty TNHH: có tư cách pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp, có thể là một thành viên hoặc nhiều thành viên.
  • Công ty cổ phần: có tư cách pháp nhân, vốn chia thành cổ phần, có quyền phát hành cổ phiếu, phù hợp với mô hình quy mô lớn.
  • Công ty hợp danh: gồm ít nhất hai thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, thường áp dụng cho ngành nghề chuyên môn như luật, kiểm toán.

Bảng so sánh đặc điểm pháp lý:

Loại hình Tư cách pháp nhân Chế độ trách nhiệm Cơ cấu tổ chức
Doanh nghiệp tư nhân Không Vô hạn Chủ sở hữu trực tiếp điều hành
Công ty TNHH Hữu hạn theo vốn góp Hội đồng thành viên, Giám đốc
Công ty cổ phần Hữu hạn theo cổ phần Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát
Công ty hợp danh Vô hạn với thành viên hợp danh Đồng quản lý giữa các thành viên hợp danh

Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh

Việc thành lập doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình pháp lý thống nhất theo Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được coi là có tư cách pháp nhân khi đã hoàn tất đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
  • Điều lệ công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân).
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức góp vốn.

Toàn bộ quy trình đăng ký có thể thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp có trách nhiệm công bố nội dung đăng ký trên cổng thông tin và khắc dấu pháp nhân.

Quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được pháp luật công nhận nhiều quyền tự chủ quan trọng để vận hành và phát triển. Các quyền này đảm bảo doanh nghiệp có thể khai thác cơ hội thị trường, tiếp cận nguồn lực và bảo vệ tài sản hợp pháp.

Một số quyền cơ bản:

  • Thực hiện hoạt động kinh doanh trong ngành nghề được phép.
  • Chủ động tổ chức, quản lý và điều hành nội bộ.
  • Huy động vốn bằng nhiều hình thức phù hợp với pháp luật.
  • Ký kết hợp đồng, sở hữu tài sản, mở tài khoản, sử dụng con dấu riêng.

Song song, doanh nghiệp cũng có các nghĩa vụ pháp lý:

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế và tài chính với Nhà nước.
  • Tuân thủ các quy định về kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính.
  • Đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Đăng ký và công bố thông tin kịp thời khi có thay đổi nội dung đăng ký.

Chấm dứt hoạt động, giải thể và phá sản

Một doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động dưới hai hình thức chính: giải thể tự nguyện hoặc phá sản. Giải thể là trường hợp doanh nghiệp tự quyết định kết thúc hoạt động và thanh lý tài sản sau khi đã thanh toán mọi nghĩa vụ. Phá sản là trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, do Tòa án xử lý theo Luật Phá sản.

Trình tự giải thể:

  1. Thông qua quyết định giải thể và gửi thông báo đến cơ quan đăng ký.
  2. Thanh lý tài sản, hoàn thành nghĩa vụ thuế và nợ.
  3. Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Phá sản phải thực hiện thông qua trình tự tố tụng đặc biệt:

  1. Doanh nghiệp hoặc chủ nợ nộp đơn yêu cầu phá sản.
  2. Tòa án thụ lý, chỉ định quản tài viên và tiến hành hòa giải.
  3. Nếu không thể phục hồi, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản và xử lý tài sản theo thứ tự ưu tiên.

Luật doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, luật doanh nghiệp Việt Nam phải điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với các cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và các quy chuẩn của WTO. Việc này giúp doanh nghiệp Việt hội nhập thị trường toàn cầu thuận lợi hơn, đồng thời tăng tính cạnh tranh cho môi trường đầu tư trong nước.

Một số cải cách đáng chú ý trong Luật Doanh nghiệp 2020 nhằm tăng tính tương thích quốc tế:

  • Bãi bỏ con dấu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Rút ngắn thời gian đăng ký, đơn giản hóa thủ tục góp vốn.
  • Thúc đẩy minh bạch hóa thông tin quản trị doanh nghiệp.

Việt Nam đã được đánh giá cải thiện rõ rệt trong chỉ số môi trường kinh doanh (Doing Business Index) của World Bank nhờ cải cách khung pháp lý doanh nghiệp. Tham khảo thêm tại: World Bank – Business Regulation.

Tài liệu tham khảo

  1. Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 59/2020/QH14. https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=14737
  2. Cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia. https://dangkykinhdoanh.gov.vn
  3. World Bank. Business Regulation. https://www.worldbank.org/en/topic/competitiveness/brief/business-regulation
  4. OECD. Corporate Governance. https://www.oecd.org/corporate
  5. Luật Phá sản Việt Nam số 51/2014/QH13. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Pha-san-2014-239325.aspx

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề luật doanh nghiệp:

Biến sinh viên thành các doanh nhân Công nghiệp 4.0: thiết kế và đánh giá một chương trình học tùy chỉnh Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - - 2022
Tóm tắtCác công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp 4.0 có thể là động lực lớn cho đổi mới trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất. Tuy nhiên, hiện tại còn thiếu các chương trình giáo dục để đảm bảo một số lượng đủ các nhà sáng lập được đào tạo bài bản và do đó, một nguồn cung cấp cho các công ty khởi nghiệp như vậy. Vì vậy, nghiên cứu này trình bày thiết kế, thực hiện và đánh giá một khó... hiện toàn bộ
HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH TRONG DỰ THẢO SỬA ĐỔI BỔ SUNG LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ VÁN ĐỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM - Tập 48 Số 6 - 2021
: Khi so sánh về thủ tục thành lập doanh nghiệp Ngân hàng thế giới đã nhận định: Trong năm 2019, nước ta được xếp hạng thứ 104 trên 190 quốc gia và nền kinh tế. Với thực trạng đó, việc đòi hỏi cải cách thể chế pháp lý là rất cấp bách, đặt lên hàng đầu để cắt giảm những thủ tục không cần thiết nhằm rút ngắn thời gian và giảm chi phí cho nhà đầu tư là doanh nhân và thương nhân Do vậy, Thực hiện Nghị... hiện toàn bộ
#Comment on amendments on enterprise establishment in the enterprise law draft
Tập trung quyền sở hữu, thanh khoản và định giá doanh nghiệp trong thị trường vốn cổ phần Việt Nam
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing - - 2019
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa tập trung quyền sở hữu và thanh khoản với định giá doanh nghiệp đối với trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường vốn cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2015. Các tác giả tìm thấy bằng chứng cho thấy tập trung quyền sở hữu đóng vai trò như một cơ chế quản trị hiệu quả làm tăng giá trị doanh nghiệp. Hiệu ứng của tập trung quyền sở hữu lên giá trị công ty l... hiện toàn bộ
#tập trung quyền sở hữu #thanh khoản #giá trị doanh nghiệp #Việt Nam
Kiến nghị hoàn thiện một số quy định của luật doanh nghiệp năm 2020
Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ - Số 10 - Trang 17-24 - 2021
Luật doanh nghiệp năm 2020 (LDN) được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 đã khắc phục được một số hạn chế của Luật doanh nghiệp năm 2014. Tuy nhiên, qua nghiên cứu các quy định của LDN cho thấy, một số quy định vẫn còn hạn chế, bất cập, chưa có sự thống nhất với các quy định khác trong cùng văn bản và quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015). Trong phạm vi b... hiện toàn bộ
#Luật doanh nghiệp #Bộ luật Dân sự
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHO THUÊ ĐẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT THUÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,TỈNH THÁI NGUYÊN 2019 – 2021
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào - Tập 8 Số 3 - 2022
Nghiên cứu, đánh giá công tác cho thuê đất và hiệu quả sử dụng đất thuê của các doanh nghiệp được thưc hiện trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cho thuê đất và hiệu quả sử dụng đất thuê. Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp: Thu thậ... hiện toàn bộ
#Research #land lease #efficiency of land use
Sự thực thi văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Điện lực Bình Dương từ kết quả đánh giá của nhân viên
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - - Trang 91-108 - 2021
Thuật ngữ "Văn hóa tổ chức" đề cập đến các giá trị và niềm tin của một tổ chức. Những nguyên tắc, tư tưởng cũng như các chính sách tiếp theo góp phần hình thành văn hóa của tổ chức. Đó là cách thức ra quyết định của cá nhân tương tác trong nội bộ và cư xử với những người bên ngoài. Nhân viên cần tôn trọng văn hóa tổ chức nhằm thể hiện trình độ và tận hưởng công việc của họ. Công ty Điện lực Bình D... hiện toàn bộ
#văn hóa doanh nghiệp #Công ty Điện lực Bình Dương #đo lường sự thực thi văn hóa doanh nghiệp
Quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân ở Việt Nam và vấn đề đặt ra (1999-2014)
Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn - Tập 5 Số 3 - Trang 314-328 - 2019
Kinh tế tư nhân (KTTN) là một trong những thành phần kinh tế quan trọng, góp phần đắc lực vào việc phát triển nền kinh tế. Ở Việt Nam, sự phát triển của thành phần kinh tế này phụ thuộc vào tư duy, quan điểm của Đảng cầm quyền - Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN). Nhận thức, chủ trương của Đảng về thành phần kinh tế này là một quá trình lâu dài với từng nấc phát triển và cho đến hiện tại, nhận thức, c... hiện toàn bộ
#Kinh tế tư nhân #kinh tế #chính sách kinh tế #quản lý nhà nước #Luật Doanh nghiệp
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tạp chí Pháp luật và thực tiễn - Số 47 - 2021
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được xem như “bản lề” để xây dựng văn hóa và thương hiệu của doanh nghiệp. Đặc biệt là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bảo vệ quyền lợi người lao động. Đây là vấn đề mấu chốt cơ bản để tạo ra sản phẩm chất ... hiện toàn bộ
#Trách nhiệm #xã hội #doanh nghiệp #người lao động #pháp luật #hội nhập
Tổng số: 66   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7